Categories
Uncategorized

Dạy Học Lái Xe Nâng

KHÓA HỌC

LÁI XE NÂNG HÀNG

  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@kiemdinhantoanthanhpho.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Đến với khóa dạy học lái xe nâng hàng do Trung Tâm Kiểm Định An Toàn Thành Phố tổ chức, Anh / Chị sẽ được cấp chứng chỉ (bằng lái) thật 100%. Giá rẻ nhất !!!

Với những giảng viên ưu tú cùng kinh nghiệm dày dặn chắc chắn sẽ đào tạo các học viên thành những tài xế xe nâng hàng đầu. Trung tâm kiểm định an toàn thành phố có website là hanhtrinhdelta.com có nhiều năm làm trong lĩnh vực này vô cùng uy tín và chất lượng vì thế nếu bạn có nhu cầu hãy liên hệ ngay để nhận được nhiều ưu đãi tốt nhé.

Học phí học lái xe nâng là bao nhiêu?

Trung tâm bên mình cam kết học phí lái xe nâng hàng là tốt nhất so có mặt bằng chung trên thị trường hiện tại. Bạn chỉ cần cung cấp cho bên mình các thông tin sau đây là nhận được bảng giá chính xác nhất nhé:

  • Bao nhiêu người thì học được?
  • Đã biết lái hay chưa biết lái?
  • Biết lái tốt hay chưa?

Học phí bên trung tâm mình cam kết giá rẻ nhất tại Việt Nam, kèm theo nhiều ưu đãi hấp dẫn, vì vậy các bạn hãy xem bài viết này thường xuyên để nhận được các mã giảm giá tốt nhất nhé!

Học lái xe nâng hàng ở đâu?

  • Nếu như < 5 người bên mình sẽ huấn luyện tại Tp.HCM.
  • Nếu như > 5 người dưng việc huấn luyện tại liên hệ ở TP.HCM chúng tôi còn nhận huấn luyện tại liên hệ của quý công ty.

Thời gian học lái xe nâng?

  • Cá nhân: 10 ngày trong giờ hành chính tại các trường dạy lái xe nâng. Học viên có thể học liên tiếp vào các ngày trong tuần hoặc học vào thứ bảy, chủ nhật của mỗi tuần, tùy vào đề xuất của Học viên.
  • Doanh nghiệp: tùy vào thỏa thuận để đáp ứng được nhu cầu của đôi bên. Lưu ý: tổ chức chỉ tập huấn từ 5 người trở lên.
  • Đặc biệt, Người học sẽ nhận được chứng chỉ lái xe nâng chỉ sau 1 tuần thi lý thuyết và thực hành!

Hồ sơ thủ tục học lái xe nâng hàng?

  • 4 Hình cỡ 3×4.
  • Bản sao chứng minh nhân dân (CMND) không cần công chứng.
  • Giấy khám sức khỏe.
  • Sơ yếu lý lịch. Lưu ý: sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương đang cư trú hoặc doanh nghiệp đang làm việc.
  • Phiếu đăng ký học nghề: Phiếu này sẽ được Trung tâm phát miễn phí lúc học viên tới đăng ký nhập học.

Giáo viên dạy tốt không? Sau khi học xong có lái được không?

LÝ THUYẾT LÁI XE (30%), BAO GỒM

  • Sơ lược về động cơ xe nâng.
  • Sơ lược về các bộ phận của xe nâng.
  • Những nguyên tắc đảm bảo an toàn khi lái xe.
  • Kiểm tra lý thuyết đã học.

THỰC HÀNH LÁI XE NÂNG (70%), BAO GỒM

  • Kỹ thuật lái xe cơ bản.
  • Kỹ thuật sử dụng càng nâng.
  • Kỹ thuật nâng hàng trên cao.
  • Hướng dẫn kiểm tra và bảo dưỡng xe nâng.
  • Kiểm tra thực hành xe nâng.

Học viên nhận được các gì sau khóa học

  • Phương pháp lái xe nâng siêu đẳng.
  • Các kỹ thuật nâng hàng.
  • Có nhiều cơ hội thực hành trong lớp học nhằm nâng cao kỹ năng của học viên.
  • Được học với hàng ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm.
  • Đảm bảo an toàn của chính bản thân trong quá trình vận hành xe nâng.

Điều kiện để tham gia khóa học

  • Học viên là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam.
  • Người học có độ tuổi trên 18.
  • Có đủ trình độ văn hóa và sức khỏe theo quy định hiện hành.

Thời gian học là bao lâu, học lúc nào, giờ nào

  • Trung tâm có những khóa mới khai giảng vào mỗi thứ hai hàng tuần.
  • Lịch học linh động sao cho phù hợp với từng Người học.
  • Đặc biệt, dạy cả thứ bảy, chủ nhật.
  • Lưu ý: không dạy ban đêm.

Hình thức đăng ký như thế nào? Đăng ký ở đâu

Bạn tới địa chỉ sau để lấy phiếu đăng ký học nghề và đóng học phí: Thành Phồ Hồ Chí Minh.

Tại sao bạn phải chọn Trung tâm dạy lái xe nâng của chúng tôi

  • Trung tâm có bề dày kinh nghiệm trong việc giảng dạy.
  • Học phí tốt, thích hợp có từng trường hợp cụ thể. đặc biệt, Trung tâm có nhiều ưu đãi lúc đăng kí số lượng to và Học viên cũ.
  • Tư vấn các câu hỏi của Người học trong khoảng kỹ thuật lái xe cho đến hoạt động và cơ cấu của xe nâng hàng.
  • Hướng dẫn các thao tác tôn tạo, khắc phục xe nhằm đảm bảo an toàn lao động, song song nâng cao hiệu quả tiêu dùng xe nâng.
  • Thời gian đào tạo ngắn,giáo trình lý thuyết ngắn gọn, hiệu quả và chú trọng phát triển kỹ năng thực hành.
  • Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, tâm huyết và nồng nhiệt đối với Học viên!
  • Đặc biệt, Trung tâm sẽ luôn sát cánh, làm cầu nối tương trợ Học viên nhanh chóng tìm được 1 việc làm thích hợp!

Ưu đãi cực lớn khi tham gia khóa học của chúng tôi ngay

  • Giáo trình và tài liệu hoàn toàn miễn phí, được biên soạn bởi những giáo viên ưu tú, thường xuyên được cải tiến, cập nhật!
  • Đăng ký 5 Người học trở lên được ưu đãi “ĐẶC BIỆT”.
  • Khuyến mại cho các chương trình học khác, như: máy đào, máy ủi, cầu trục, hàn điện, hàn hơi, và cả khóa học an toàn lao động cho cả 4 nhóm!
  • Hoa hồng cho người giới thiệu cao.

Khuyến mãi giảm giá

Nếu anh chị đăng ký trong hôm nay sẽ được giảm giá 500.000 vnđ. Vì vậy anh chị hãy nhanh tay đăng ký để nhận mã giảm giá nhé, lưu ý mã giảm giá có thể sẽ hết bất cứ lúc nào.

Mọi chi tiết anh chị vui lòng liên hệ thông tin bên dưới để tham gia khoá học hay khoá thi lấy chứng chỉ lái xe nâng hàng nhé!

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Uncategorized

Quan Trắc Môi Trường Lao Động

LIÊN HỆ

QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNGTHEO NGHỊ ĐỊNH 44/2016/NĐ-CP

  • (028) 66757236 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Quan trắc môi trường lao động (Đo kiểm môi trường lao động) là gì?

  • Quan trắc môi trường lao động là một quá trình đo kiểm môi trường lao động, theo dõi và kiểm tra có chọn lọc theo hệ thống từ những chỉ số thành phần trong môi trường.
  • Quan trắc môi trường lao động là hoạt động thu thập, đánh giá số liệu đo lường các yếu tố quan trọng môi trường lao động tại nơi làm việc để có các giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
  • Mọi cơ sở lao động đều phải định kỳ quan trắc môi trường lao động, lập và định kỳ bổ sung hồ sơ quản lý về vệ sinh lao động, hồ sơ quản lý sức khỏe cho người lao động và bệnh nghề nghiệp.

Mục đích của đo kiểm quan trắc môi trường lao động

  • Người sử dụng lao động phải tổ chức đo kiểm quan trắc môi trường lao động. Từ đó đề ra các biện pháp pháp lý, kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, người lao động; thực hiện các biện pháp tiêu độc, khử độc, khử trùng cho người lao động làm việc ở nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.
  • Khắc phục, kiểm soát các yếu tố có hại phát sinh tại nơi làm việc nhằm bảo đảm vệ sinh an toàn lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Đồng thời trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cần thiết để bảo vệ người làm việc khỏi các yếu tố có hại trong môi trường làm việc.
  • Quan trắc môi trường lao động được quy định tại:
  • Thông tư 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế về “Hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động”
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.

Không quan trắc môi trường lao động sẽ bị xử phạt như thế nào?

Theo khoản 3 Điều 26 của Nghị định 28/2020/NĐ-CP: Phạt tiền từ 20 đến 40 triệu đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi tiến hành không quan trắc môi trường lao động để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe người lao động theo quy định của pháp luật.

Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh về hoạt động quan trắc môi trường lao động:

Trích từ Điều 45 Nghị định 44/2016/NĐ-CP

  • Cập nhật Hồ sơ vệ sinh lao động về nội dung liên quan đến yếu tố có hại cần thực hiện quan trắc môi trường lao động khi có thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.
  • Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, gửi báo cáo Sở Y tế (nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh có trụ sở chính và nơi có người lao động đang làm việc) về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở.

Tần suất thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động

Theo khoản 2, Điều 7 trong Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Người sử dụng lao động phải chủ động lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đo đạc, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ít nhất 01 lần 1 năm, nghĩa là phải đo kiểm quan trắc môi trường lao động mỗi năm tối thiểu 1 lần; đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được kiểm tra, đánh giá đến cấp tổ, đội, phân xưởng.

Quy định pháp lý về quan trắc môi trường lao động

Căn cứ pháp lý

  • Hoạt động quan trắc môi trường lao động nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật của nhà nước và các quy chuẩn Việt Nam về môi trường lao động, tạo môi trường làm việc đảm bảo an toàn lao động cho đội ngũ nhân viên cũng như tạo được thiện cảm với khách hàng.
  • Quản lý được môi trường, an toàn lao động, giảm và tránh được nghề nghiệp cũng như tai nạn lao động, tuân thủ theo quy định của thông tư 19/2016/TT-BYT hướng dẫn bao gồm trách nhiệm của các bên trong việc quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động, Ggảm gánh nặng làm việc, đặc biệt là chi phí ngân sách cho các cơ quan nhà nước trong việc thanh, kiểm tra.

Bộ luật lao động

  • Điểm c, khoản 1, điều 138: Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại tại nơi làm việc của cơ sở lao động để đề ra các biện pháp loại trừ, giảm thiểu các mối nguy hiểm, yếu tố có hại, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho người lao động.

Luật An toàn vệ sinh lao động

  • Khoản 4, Điều 16 luật An toàn vệ sinh lao động quy định: Hằng năm hoặc khi cần thiết đơn vị sử dụng lao động phải tổ chức kiểm tra, đô đạc, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp khắc phục về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, khắc phục và giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
  • Điều 18: Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.

Đơn vị nào bắt buộc phải quan trắc môi trường lao động

Tất cả các cơ quan, công ty, xí nghiệp, bệnh viện, trường học, lắp ráp ô tô, xe máy, công nghiệp dệt – may, công nghiệp gỗ, chăn nuôi, thực phẩm, công nghiệp sắt thép, công nghiệp điện tử, ngân hàng, siêu thị, bệnh viện… có sử dụng lao động đều phải quan trắc môi trường lao động.

Các yếu tố có hại cần quan trắc môi trường lao động

Điều 35 Nghị định 44/2016/NĐ-CP đã nêu đầy đủ về nguyên tắc thực hiện đo kiểm quan trắc môi trường lao động là Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại đã được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

Đối với ngành nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm và ngành nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm đã được quy định trong các văn bản của Bộ lao động thương binh xã hội, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my (Ergonomics) quy định tại Khoản 3 Điều 33 Nghị định này.

Mẫu Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động được quy định tại Phụ lục I – Nghị định 39/2016/NĐ-CP., trong hồ sơ này mình sẽ xác định các vị trí cần quan trắc, số lượng mẫu và các loại mẫu cần quan trắc.

Quy định trong phụ lục 1, Nghị định 39/2016/NĐ-CP và tình hình thực tế của doanh nghiệp. Các yếu tố quan trắc môi trường lao động thông thường: vi khí hậu, tiếng ồn và rung động, bức xạ và phóng xạ, chiếu sáng không hợp lý, bụi mịn, các hoá chất độc, các yếu tố vi sinh vật có hại và nhóm yếu tố Tâm sinh lý lao động và Ergonomics. Nhưng tựu trung lại được phân thành các nhóm sau:

  • Nhóm yếu tố vi khí hậu trong môi trường lao động: Nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, bức xạ nhiệt.
  • Nhóm yếu tố vật lý trong môi trường lao động: Ánh sáng, tiếng ồn, độ rung chuyển, điện từ trường tần số công nghiệp, điện từ trường tần số cao, bức xạ ion hóa (Tia X, tia phóng xạ…), bức xạ không ion hóa (Tia UV tử ngoại…)
  • Nhóm yếu tố bụi trong môi trường lao động: Bụi toàn phần, bụi hô hấp, bụi mịn…
  • Nhóm yếu tố hóa học, hơi khí độc trong môi trường lao động, hóa chất độc hại.
  • Nhóm yếu tố vi sinh trong môi trường lao động.
  • Nhóm yếu tố tâm sinh lý lao động và Ergonomics, các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, văn hóa
  • Các yếu tố về tổ chức bố trí lao động: bố trí vị trí lao động, phương pháp hoạt động, thao tác làm việc, chế độ lao động và nghỉ ngơi, chế độ ca làm việc, thời gian lao động,…
  • Yếu tố tâm – sinh lý: gánh nặng lao động thể lực, căng thẳng thần kinh tâm lý, căng thẳng thần kinh – giác quan, tư thế lao động, ecgonomy.

Quy trình thực hiện quan trắc môi trường lao động

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin được doanh nghiệp cung cấp, khảo sát thực tế và báo giá.
  • Bước 2: Hai bên thống nhất hợp đồng và sắp xếp thời gian thực hiện quan trắc môi trường lao động.
  • Bước 3: Tiến hành đo quan trắc môi trường lao động.
  • Bước 4: Tiến hành phân tích đánh giá kết quả quan trắc môi trường lao động.
  • Bước 5: Hoàn thiện, trả Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động (nếu có) và Hồ sơ quan trắc môi trường lao động cho doanh nghiệp, đưa ra kiến nghị cho doanh nghiệp.
  • Hoàn thành quy trình đo kiểm quan trắc môi trường lao động trong vòng 15 ngày, có thể nhanh hơn theo yêu cầu của quý khách hàng và phương pháp thực hiện.

Thời gian thực hiện quan trắc môi trường lao động

  • Trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, gửi các báo cáo công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động về cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương nơi cơ sở sản xuất kinh doanh có trụ sở chính và nơi làm việc việc như sau:
  • Báo cáo Sở Lao động- thương binh và Xã hội về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động trong báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở;
    Báo cáo Sở Y tế về việc thực hiện công tác quan trắc môi trường lao động tại cơ sở.

Chứng nhận năng lực của Công Ty CP Kiểm Định An Toàn Thành Phố

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Huấn luyện an toàn

Huấn Luyện An Toàn

HUẤN LUYỆN VÀ CẤP CHỨNG CHỈ

AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

  • (028) 66757236 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3, Nhóm 4, Nhóm 5, Nhóm 6, làm việc trên cao, trong xây dựng tại Trung Tâm Kiểm Định.

Khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động là khóa học rất cần thiết và uy tín ở TP.HCM của Trung Tâm kiểm định an toàn thành phố bởi vì an toàn trong lao động cũng như vệ sinh trong quá trình lao động đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu tại những nơi làm việc như các doanh nghiệp, xí nghiệp, nhà máy, nơi sản xuất,…chính vì vậy chúng tôi đã mở ra khóa học này nhằm tạo điều kiện cho những ai có nhu cầu học bổ sung cũng như trang bị những kiến thức về an toàn và vệ sinh cần thiết trong lao động.

1. Chỉ tiêu của khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động

Căn cứ vào nhu cầu về khóa huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động của từng cá nhân, doanh nghiệp, đơn vị.

⇒ Để giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy tắc trong luật pháp và nhằm đáp ứng được các nhu cầu của nhiều cá nhân tổ chức về việc huấn luyện khóa an toàn lao động và vệ sinh lao động, Trường huấn luyện của chúng tôi đã được sự hỗ trợ và giúp đỡ của giảng viên cấp cao được Sở lao động thương binh, xã hội TP Hồ Chí Minh cùng với Cục an toàn và Bộ lao động thương binh, xã hội cùng mở lớp: Đào tạo, huấn luyện an toàn lao động và vệ sinh lao động.

2. Lý do cơ quan nhà nước có quy tắc rất gắt gao cho vấn đề vệ sinh lao động và an toàn lao động

  • An toàn lao động và vệ sinh lao động sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn và sức khỏe người lao động. Khi đã biết được tầm quan trọng như vậy nên Nhà nước đã quy định rất nghiêm ngặt về chế độ bảo hộ trong lao động từ lúc ban hành các văn bản pháp luật cho đến công việc tổ chức thực hiện cũng như các xử lý vi phạm.
  • Nhà nước sẽ giao cho các cơ quan có thẩm quyền về lập chương trình xuyên quốc gia về vấn đề bảo hộ an toàn lao động và vệ sinh lao động; đưa ra hệ thống các quy phạm, quy chuẩn, quy trình trong vệ sinh lao động và an toàn lao động. Tại các đơn vị trong việc sử dụng lao động có nhiệm vụ chi tiết đối với những quy tắc để thích hợp đối với từng đơn vị tại nơi mình làm việc cũng như tuân thủ nghiêm chỉnh với các quy định này.
Khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động chất lượng ở TPHCM

3. Các đối tượng tham gia khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động

Đối tượng sẽ tham gia vào khóa huấn luyện vệ sinh lao động và an toàn lao động được quy định tại Điều 139, 150 trong Bộ luật lao động, bao gồm các nhóm:

Nhóm 1

  • Người làm công việc quản lý.
  • Giám đốc và phó giám đốc của các doanh nghiệp; những người đứng đầu các cấp phó các chi nhánh đang trực thuộc tại doanh nghiệp; những người phụ trách làm việc từ nhân sự và hành chính; quản đốc tại các phân xưởng hay tương ứng.
  • Phó chủ nhiệm và chủ nhiệm ở hợp tác xã; chủ các hộ kinh doanh tư nhân; chủ hộ gia đình đang sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động.
  • Thủ trưởng, cấp phó: tại các đơn vị của Nhà nước; các đơn vị sản xuất, bộ phận kinh doanh và dịch vụ thuộc nhà nước hành chính, tổ chức xã hội – chính trị và tổ chức chính trị, đơn vị quân đội nhân dân và tổ chức nghề nghiệp – đơn vị xã hội, các tổ chức ở nước ngoài, công an nhân dân, các tổ chức quốc tế nằm trên lãnh thổ đất nước Việt Nam có sử dụng người lao động thông qua hợp đồng lao động.

Nhóm 2

  • Các cán bộ bán chuyên trách, chuyên trách về an toàn lao động và vệ sinh lao động tại cơ sở.
  • Những người làm công việc quản lý đảm nhiệm vấn đề vệ sinh và an toàn lao động.

Nhóm 3

Người hoạt động trong công tác có những yêu cầu rất nghiêm ngặt đối với an toàn lao động và vệ sinh lao động thông qua quy định tại thông tư số 27/2013/TT – BLĐTBXH (danh mục kèm theo).

Nhóm 4

Những người làm công việc không nằm ở 3 nhóm trên (bao gồm: người lao động là người Việt Nam, là người lao động ở nước ngoài đang làm việc tại Việt Nam là những người tập nghề, thử nghề hoặc đang học nghề nhằm mục đích làm việc cho người sử dụng lao động)

4. Giảng viên của Khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động

Đội ngũ các giảng viên rất nhiệt tình có kinh nghiệm lâu năm ngoài thực tế đã tham gia vào giảng dạy của các trường đại học cùng với các giảng viên cấp cao của Cục an toàn – Bộ lao động thương binh, xã hội và Sở lao động thương binh, xã hội ở TP Hồ Chí Minh.

5. Chi phí và các thủ tục khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động

  • Với nhóm 1: 900.000đ/ 1 học viên. Thời hạn là 2 năm.
  • Với nhóm 2: 800.000đ/ 1 học viên. Thời hạn là 5 năm.
  • Đối với nhóm 3: 800.000đ/ 1 học viên. Thời hạn là 5 năm.
  • Với nhóm 4: 500.000đ/ 1 học viên. Thời hạn là 1 năm.

Hồ sơ: 2 hình 3×4.

6. Địa điểm huấn luyện khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động

  • Học tại TP.HCM.
  • Tham gia khóa học an toàn và vệ sinh lao động ở tỉnh thành khác vui lòng liên lạc chúng tôi để được trực tiếp tư vấn.

7. Nội dung và thời gian huấn luyện Khóa học và cấp chứng chỉ an toàn vệ sinh lao động

Đối tượng sẽ tham gia vào khóa huấn luyện vệ sinh lao động và an toàn lao động được quy định tại Điều 139, 150 trong Bộ luật lao động, bao gồm các nhóm:

Với nhóm 1: Sẽ được khóa huấn luyện chung các kiến thức dưới đây

  • Chính sách và pháp luật về an toàn lao động và vệ sinh lao động.
  • Tổ chức công tác quản lý, thực hiện quy định đối với an toàn lao động và vệ sinh lao động tại cơ sở.
  • Các yếu tố gây nguy hiểm, nguy hại trong sản xuất cũng như biện pháp phòng ngừa, khắc phục.

Với nhóm 2: Sẽ được huấn luyện chung kiến thức chủ yếu sau (giống với nhóm 1)

  • Tiến hành thực hiện hoạt động an toàn lao động và vệ sinh lao động ở cơ sở, đơn vị.
  • Tổng quan về những loại máy, những loại thiết bị máy móc, những chất gây phát sinh các yếu tố có thể nguy hiểm, nguy hại, các quy trình làm việc an toàn.

Với nhóm 3: Được huấn luyện và đào tạo các kiến thức chung cũng như chuyên ngành gồm

  • Về pháp luật trong vệ sinh lao động, an toàn lao động và chính sách về an toàn vệ sinh lao động.
  • Tổng quan về các thiết bị, công việc, các yêu cầu nghiêm ngặt về vấn đề an toàn lao động và vệ sinh lao động.
  • Những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng con người trong quá trình làm việc và vận hành thiết bị đã được bắt buộc về an toàn vệ sinh – lao động.
  • Kỹ thuật an toàn vệ sinh – lao động trong khi làm việc và vận hành thiết bị khi có yêu cầu về vấn đề an toàn vệ sinh – lao động.
  • Giải quyết và xử lý các tình huống có thể xảy ra và cách sơ cứu khi có tai nạn lao động.

Đối với nhóm 4: Nội dung chính của huấn luyện nhón 4

  • Phần 1: Huấn luyện những kiến thức chung của an toàn vệ sinh – lao động.
  • Phần 2: Yêu cầu đối với an toàn vệ sinh lao động (Mức độ bồi thường nếu xảy ra).
  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định

Kiểm Định Hệ Thống Điện

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG ĐIỆN

  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Kiểm định hệ thông điện là bước làm quan trọng nhất đối với các xí nghiệp nhà máy bởi tai nạn do điện gây ra là con số vô cùng lớn. Do thế hằng năm các phải kiểm định thiết bị điện để bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành máy móc sử dụng nguồn năng lượng điện. Trung Tâm kiểm định an toàn thành phố là nơi rất nổi tiếng trong lĩnh vực này, hãy gửi thông tin tới địa chỉ website hanhtrinhdelta.com để được tư vấn kịp thời nhất.

1. Có cần kiểm định hệ thống điện không

Hiện nay đa phần các nhà máy xí nghiệp đều sử dụng máy móc thiết bị công nghiệp để phục vụ nhu cầu sản xuất. Tât cả các loại máy móc này đều dùng nguồn năng lượng điện 1 pha hoặc 3 pha. Nên vấn đề tai nạn điện giật do rò rỉ điện trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng tu bổ máy. Vậy để có thể khắc phục những tai nạn thương tâm do điện giật gây ra các đơn vị đang sử dụng phải tiến hành nối đất nối không những loại máy móc có sử dụng nguồn năng lượng điện. Để đảm bảo các máy móc thiết bị sử dụng điện luôn hoạt động an toàn định kì xí nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có dùng điện phải nhờ các công ty kiểm định xuống kiểm tra rà soát lại, đo điện trở nối đất của hệ thống điện để chắc chắn rằng hệ thống điện tại đơn vị sử dụng vẫn hoạt động tốt và an toàn.

2. Những loại máy móc nào phải đo điện trở nối đất

  • Toàn bộ những loại máy móc thiết bị sử dụng điện 1 pha hay 3 pha cũng đều phải được nối đất.
  • Những máy gia công cơ khí như: máy dập, máy khoan bàn, máy phay, máy bào, máy tiện. Những máy móc phục vụ ngành nhựa, da giày, ngành dệt nhuộm, ngành may …
  • Những loại máy móc điều khiển tự động, thiết bị bán tự động, thang cuốn, thang máy … tất cả đều phải nối với bãi tiếp địa để đảm bảo an toàn đồng thời chống nhiễu cho các bo mạch điều khiển.

3. Cách đo điện trở tiếp địa hệ thống điện

  • Thiết bị chuyên dùng để đo điện trở hệ thống điện được dùng phổ biến là máy Kyoritsu Digital Earth Tester Model 4105A.
  • Khi đo người đo nên kẹp dây màu xanh (của thiết bị đo) vào trực tiếp máy móc cần đo để tránh trường hợp dây dẫn từ máy móc tới bãi tiếp địa không tiếp xúc tốt.
  • Thường dây tiếp địa có màu Vàng sọc Xanh, dây này thường hay được nối từ vỏ động cơ, máy móc đến bãi tiếp địa của nhà máy.
  • Trong trường hợp đo ở các tủ điện chính người đo phải dùng bút thử điện kiểm tra đúng dây nối đất thì mới tiến hành kèm kiềm và kiểm tra. Nếu không chắc chắn thì không nên đụng vào, nguy hiểm chết người đấy.

4. Điện trở của tiếp địa bao nhiêu là đạt

  • Theo như TCVN 9358:2012 thì các loại máy móc sử dụng điện áp dưới 500V thì điện trở tiếp địa của hệ thống < 4Ω.
  • Nguồn điện trên 500V – 1000V điện trở tiếp địa an toàn điện phải < 1Ω.

5. Thời hạn của kiểm định hệ thống điện được bao lâu

  • Theo như quy định thời hạn kiểm tra điện trở tiếp địa an toàn hệ thống điện là 1 năm.
  • Tuy nhiên thời hạn này có thể ít hơn nếu chủ cơ sở yêu cầu hoặc có thể do cơ quan có chức năng yêu cầu kiểm định.

Nếu các bạn có vấn đề gì về kiểm định hệ thống điện này thì hãy gửi thắc mắc đến địa chỉ sau của chúng tôi.

 

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@kiemdinhantoanthanhpho.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định an toàn

Kiểm Định Hệ Thống Chống Sét

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG CHỐNG SÉT

  • (028) 66757236 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Kiểm định hệ thống chống sét để bảo vệ an toàn cho tòa nhà thoát khỏi sự tàn phá của các luồng sét bắt buộc ta phải kiểm định định kì để kiểm tra xem nó hoạt động còn tốt không. Trung Tâm kiểm định an toàn thành phố chúng tôi với kinh nghiệm làm việc lâu năm sẽ đảm bảo công tác kiểm định chất lượng và hiệu quả nhất.

1. Hệ thống chống sét có cần phải kiểm định không?

  • Chúng ta phải đo kiểm tra tiếp địa của hệ thống chống sét để đánh giá hệ thống có hoạt động hiệu quả hay không sau khi lắp đặt xong.
  • Hằng năm cũng phải kiểm định để thẩm định lại hiện trạng hoạt động của thống, sở hữu hầu hết hệ thống chống sét bị mất dây dẫn hoặc điện trở vượt quá số Ω quy định rất nghiêm trọng.
  • Kiến nghị đơn vị sử dụng khắc phục kịp thời tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra nếu kiểm định phát hiện điện trở của hệ thống không đạt.

2. Kiểm định hệ thống chống sét theo quy định nào?

Bây giờ chúng ta yêu cầu kiểm định hệ thống chống sét theo quy định của Luật phòng cháy – chữa cháy.

3. Cần phải kiểm định những loại hệ thống chống sét nào?

  • Hệ thống chống sét đánh thẳng, trực tiếp vào dự án. Mẫu này được sử dụng rộng rãi ở các chung cư, nhà cao tầng, những nhà máy…
  • Sử dụng cho các tòa nhà, xí nghiệp sử dụng nhiều thiết bị, máy móc điện tử là hệ thống chống sét lan truyền qua đường cáp tín hiệu và cáp nguồn.
  • Với tổng trở thấp và độ an toàn cao với hệ thống tiếp địa

4. Kiểm định hệ thống chống sét làm các gì?

  • Trên thực tế chỉ việc đo kiểm tra điện trở tiếp địa của hệ thống tại hộp kiểm tra khi kiểm định hệ thống chống sét.
  • Sử dụng trang bị chuyên sử dụng đo điện trở, ví như điện trở đo ≤ 10Ω là đạt, còn trên giá trị này là không được đạt.

5. Làm sao khi không có tìm thấy hộp rà soát của hệ thống chống sét?

Có đa dạng tòa nhà xây theo kiến trúc cũ, dây dẫn sét đi âm tường, ko mua được hộp rà soát, rất cạnh tranh trong việc đo điện trở tiếp địa, vậy gặp trường hợp này chúng ta phải làm cho sao?

Có 2 phương án:

  • Phương án 1: Phương án này không khả thi cho lắm vì rất khó khăn vì không biết chính xác dây xuống chỗ nào khi chọn cách đục tường để tìm dây dẫn sét.
  • Phương án 2: Phương án này cũng gặp khó khăn nếu tòa nhà quá cao và bên dưới không có đất cắm cọc khi trèo lên trên sân thượng hoặc nơi lắp cột thu sét ta sẽ tìm thấy dây dẫn sét, tại đây ta cắt bỏ lớp vỏ bọc dây dẫn, kẹp kìm của máy đo vào dây dẫn đưa xuống đất và đo bình thường.

6. Khi kiểm định hệ thống chống sét không có đất cắm cọc ta phải làm sao?

Trong thành thị với đa số tòa nhà cao tầng, hộp rà soát điện trở nằm dưới tầng hầm, tiếp giáp với đổ bê tông, không có đất cắm cọc ta phải làm sao? Với 3 phương án thường dùng như sau:

01

Điện trở của hệ thống chống sét có thể thay đổi do chiều dài dây dẫn tăng vì thế phương án này đòi hỏi ta phải chuẩn bị thêm 1 đoạn dây dẫn. Dùng dây điện dài nối vào hộp kiểm tra để đưa ra nơi có đất có thể cắm cọc được.

02

Trong trường hợp nối dây lên mặt đất cũng không có chỗ cắm cọc ta phải dùng tạm phương án kẹp vào các cốt thép của tòa nhà.

03

Nếu như có cống nước ta sở hữu thể thả 2 dây đỏ và dây vàng của máy đo xuống hai vị trí bí quyết nhau 10m, phương án này thường sử dụng để đo tiếp địa hệ thống chống sét ở các đơn vị lớn xung quanh được đổ bê tông.

Kiểm định hệ thống chống sét

7. Thời hạn được bao lâu khi kiểm định hệ thống chống sét?

  • Hằng năm, vào đầu mùa mưa (Trong miền Nam tầm tháng 5 hoặc tháng 6) thì cần phải kiểm tra điện trở tiếp địa theo quy định của luật phòng cháy chữa cháy.
  • Như vây phải kiểm định hệ thống chống sét một năm 1 lần.

Mọi chi tiết về việc kiểm định an toàn hệ thống chống sét xin cá nhân tổ chức vui lòng liên hệ với chúng tôi nhé:

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định an toàn

Kiểm Định Van An Toàn

KIỂM ĐỊNH     VAN AN TOÀN

  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Cần phải kiểm định van an toàn thường xuyên xem nó có hoạt động tốt không. Nếu không phải thay thế liền vì nó kiểm soát áp xuất ở mức an toàn của các thiết bị nó được gắn lên mà không được kiểm định sẽ có thể dẫn tới những yếu tố nguy hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng. Trung tâm kiểm định an toàn thành phố là một đơn vị rất uy tín và kinh nghiệm trong lĩnh vực này, nếu có nhu cầu các bạn liên hệ kiemdinhantoanthanhpho.com để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất nhé.

van an toan 1

1. Van an toàn là gì

Van an toàn là thiết bị sử dụng để điều chỉnh áp suất trong hệ thống chịu sức ép. Van an toàn được lắp trên bình đựng khí nén, nồi hơi, hệ thống lạnh, hệ thống gas, 1 số các con phố ống dẫn khí công nghiệp… Nhiệm vụ chính của van an toàn là bảo vệ những thiết bị chịu sức ép, tránh quá áp luôn đảm bảo thiết bị làm việc với áp suất an toàn cho phép.

2. Van an toàn có nguyên lý hoạt động như thế nào

Thường ngày van an toàn luôn ở tình trạng đóng kín, lúc thiết bị chịu sức ép vượt quá sức ép cho phép thì áp lực trong bình sẽ thắng lực nén của lò xo và đẩy lò xo lên, mặt bích của xupap hở ra đồng thời hơi thoát ra ngoài, dẫn tới áp suất trong bình hạ phải chăng xuống ko còn nghiêm trọng nữa.

3. Van an toàn có mấy loại? Tiêu chuẩn kiểm định van an toàn

Trong lĩnh vực kiểm định ta thường gặp 2 loại van chính đó là: Van tác động trực tiếp và van tác động gián tiếp

  • Van tác động trực tiếp: được dùng phổ biến trên bình khí nén, nồi hơi, các thiết bị chịu sức ép có áp suất thấp. Mẫu van này rất dễ điều chỉnh áp suất đóng và áp suất mở.
  • Van tác động gián tiếp: Van này điều chỉnh áp suất khó hơn so với loại trên. Chúng ta, buộc phải dùng tới van có tác động gián tiếp ở những thiết bị không thể dùng van tác động trực tiếp hay hệ thống chịu áp suất cao.

4. Những bước kiểm định van an toàn

Trước khi kiểm định, điều chỉnh áp suất của van ta phải kiểm tra thực tế hoạt động của van như thế nào? Còn hoạt động tốt hay không, nếu như là van có tay giật thì giật thử xem van có xả hơi ra ko (đối với van gắn trên bình khí nén, nồi hơi và những dung môi không độc hại). Nếu van không hoạt động thì có thể van đã bị hỏng, loại ra 1 bên để xem xét tiếp (sửa chữa hoặc thay mới).

5. Thời hạn kiểm định van an toàn

  • Theo quy định thì thời hạn kiểm định van an toàn là 1 năm/lần. Do tính đặc thù có những công ty yêu cầu rút ngắn thời hạn kiểm định 6 tháng/lần.

Nếu các bạn có nhu cầu kiệm định van an toàn thì hãy liên hệ tại hanhtrinhdelta.com của chúng tôi hoặc liên hệ địa chỉ dưới đây

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định an toàn

Kiểm Định Máy Khoan, ép cọc, đóng cọc

KIỂM ĐỊNH 

MÁY KHOAN, ÉP CỌC, ĐÓNG CỌC


  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Theo quy định của nhà nước thì kiểm định máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật bởi chúng thuộc danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành và thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

Vì sao phải kiểm định máy khoan, ép và đóng cọc?

  • Đảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị, giảm thiểu xảy ra sự cố đáng tiếc.
  • Kiểm định để tìm ra những sự cố hỏng hóc hiện tại cũng như trong tương lai, từ đó có biện pháp khắc phục hiệu quả và kịp thời
  • Chấp hành và tuân thủ nghiêm chỉnh đúng quy định của pháp luật Việt Nam.

Khi nào cần phải kiểm định?

A/ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU:

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn sau khi lắp đặt và trước khi đưa vào sử dụng lần đầu.

B/ KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi hết thời hạn của lần kiểm định trước

C/ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG

Là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn thiết bị theo các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về an toàn khi:

  • Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo có ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị;
  • Khi có yêu cầu của cơ sở sử dụng hoặc cơ quan có thẩm quyền.

Nội dung kiểm định

Kiểm định kỹ thuật an toàn đối với máy khoan, máy ép cọc, đóng cọc phải đánh giá được các hoạt động liên quan đến di chuyển, quay, khoan hoặc hạ/đóng cọc, các hư hỏng của máy, thiết bị (nếu có). Nội dung kiểm định như sau:

  • Đánh giá kết cấu kim loại và các mối hàn;
  • Đánh giá hoạt động của cơ cấu di chuyển và phanh;
  • Đánh giá hoạt động của cơ cấu quay và phanh;
  • Đánh giá hoạt động của cơ cấu nâng (móc, cáp và tang cuốn cáp) và phanh;
  • Đánh giá hoạt động của các hệ thống thủy lực và điện;
  • Đánh giá hoạt động của hệ thống điều khiển, các giới hạn hành trình và các lệnh khẩn cấp;
  • Đánh giá hoạt động của cụm khoan hoặc hạ cọc.

Quy trình kiểm định

Bước 1: Chuẩn bị kiểm định:

  • Thống nhất kế hoạch kiểm định;
  • Kiểm tra hồ sơ, lý lịch thiết bị;
  • Chuẩn bị đầy đủ mặt bằng và các thiết bị, dụng cụ để phục vụ quá trình kiểm định;
  • Xây dựng và thống nhất thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định.

 Bước 2: Tiến hành kiểm định:

  • Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài;
  • Kiểm tra kỹ thuật – Thử không tải;
  • Các chế độ thử tải – Phương pháp thử.

Bước 3: Xử lý kết quả kiểm định:

Lưu ý: Quy trình này không áp dụng cho các loại máy khoan thi công hầm, máy khoan có mũi khoan bi dùng cho khoan đá, máy khoan dùng trong ngành công nghiệp dầu khí, các loại máy khoan cọc nhồi, máy hạ và rút cọc đặt trên phao nổi.

Thời hạn kiểm định

  • Thời hạn kiểm định định kỳ các loại máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc là 02 (hai) năm.
  • Đối với máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc đã sử dụng trên 10 (mười) năm, thời hạn kiểm định định kỳ là 01 (một) năm.
  • Thời hạn kiểm định định kỳ các loại máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc là 02 (hai) năm.
  • Đối với máy khoan, máy ép cọc, máy đóng cọc đã sử dụng trên 10 (mười) năm, thời hạn kiểm định định kỳ là 01 (một) năm.

Lý do bạn chọn chúng tôi để tiến hàng kiểm định

  • Là đơn vị đầu tiên hoạt động trong lĩnh vực kiểm định kỹ thuật an toàn đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia năm 2017.
  • Chúng tôi đã được Bộ Xây dựng chứng nhận có đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn đối với thiết bị.
  • Đội ngũ kiểm định viên được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm để kịp thời xử lý những sự cố bất thường trong quá trình kiểm định.
  • Là một đơn vị có các trang thiết bị, dụng cụ phục vụ kiểm định thiết bị đáp ứng theo quy định kỹ thuật, đem đến sự hài lòng cho mọi khách hàng.
  • Chi phí kiểm định linh hoạt phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định an toàn

Kiểm Định Nồi Gia Nhiệt Dầu

KIỂM ĐỊNH NỒI GIA NHIỆT DẦU


  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Kiểm định nồi gia nhiệt dầu là quá trình đánh giá sự phù hợp tình trạng kỹ thuật an toàn của thiết bị với các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành nhằm đảm bảo an toàn khi sử dụng thiết bị. Công tác kiểm định nồi gia nhiệt dầu mang lại lợi ích như là đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình sử dụng, tăng năng suất lao động do thời gian làm việc của thiết bị không bị gián đoạn và tuân thủ các quy định của pháp luật trong việc sử dụng thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Tiêu chuẩn kiểm định nồi gia nhiệt dầu

Tiêu chuẩn, quy chuẩn được sử dụng trong quá trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu phải được cơ quan chức năng nước sở tại cho phép.

  • QCVN 01:2008/BLĐTBXH, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực
  • QTKĐ 02:2016/BLĐTBXH, Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn nồi gia nhiệt dầu
  • TCVN 7704: 2007, Nồi hơi – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, lắp đặt, sử dụng và sửa chữa
  • TCVN 8366:2010, Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo
  • TCVN 6155:1996, Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa
  • TCVN 6156:1996, Bình chịu áp lực – Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa, phương pháp thử
  • TCVN 6158:1996, Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN 6159:1996, Đường ống dẫn hơi nước và nước nóng – Phương pháp thử
  • TCVN 6008:2010, Thiết bị áp lực – Mối hàn yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra

Có thể đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn của nước ngoài nhưng không được thấp hơn mức quy định trong nước.

Quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu

Quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu được thực hiện qua các bước cơ bản sau:

1. KIỂM TRA HỒ SƠ KỸ THUẬT, NHẬT KÝ VẬN HÀNH, BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA

  • Hồ sơ xuất xưởng
  • Kiểm tra nhật ký vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa
  • Kiểm tra hồ sơ kiểm định lần trước (nếu có)

2. KIỂM TRA KỸ THUẬT BÊN NGOÀI, BÊN TRONG

  • Xem xét vị trí lắp đặt, chiếu sáng vận hành
  • Kiểm tra hệ thống cầu thang, dây treo, giá đỡ
  • Xem xét các khuyết tật ăn mòn trên bề mặt kim loại, các biến dạng hình học do biến đổi nhiệt hoặc cơ khí.
  • Kiểm tra tình trạng kỹ thuật của lớp bọc bảo ôn, cách nhiệt
  • Kiểm tra khuyết tật trên kim loại cơ bản và mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (NDT)

3. THỬ NGHIỆM ÁP SUẤT

Chỉ thử nghiệm áp suất khi các bước kiểm tra trên có kết quả đạt yêu cầu. Thời hạn thử không quá 6 năm/1 lần.

4. KIỂM TRA CÁC CƠ CẤU AN TOÀN, THIẾT BỊ BẢO VỆ, ĐO KIỂM

Các cơ cấu bảo vệ an toàn, các thiết bị đo lường gắn trên nồi gia nhiệt dầu phải được kiểm định, hiệu chuẩn:

  • Van an toàn
  • Áp kế
  • Thiết bị đo mức
  • Rơ le nhiệt độ, áp suất
  • Hệ thống nối đất, cách điện vỏ thiết bị

5. KIỂM TRA VẬN HÀNH

Chỉ thực hiện khi các bước kiểm tra trên được coi là đạt yêu cầu. Kết nối các thiết bị phụ trợ, các cơ cấu an toàn… tiến hành chạy thử ở áp suất làm việc cho phép.

Có mấy hình thức kiểm định gia nhiệt dầu.

Hiện tại có 3 hình thức kiểm định dựa vào quy trình kiểm định nồi gia nhiệt dầu như sau:

A/ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU

Chúng ta phải tiến hành kiểm tra, kiểm định để đảm bảo an toàn cho người sử dụng trước khi chuẩn bị xuất xưởng để đưa vào sử dụng sau nồi gia nhiệt dầu chế tạo xong.
Công việc rất phức tạp, lập hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra siêu âm đường hàn, vẽ bản vẽ tổng thể, thử kín, thử bền…trong lần kiểm định lần đầu.
Phần lớn những công việc này tiến hành tại xưởng của công ty chế tác, còn sau khi đã lắp đặt tại công ty dùng xong ta chỉ tiến hành rà soát vận hành, chỉnh van an toàn và niêm chì trên van.

B/ KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ

Sau khi kiểm định lần đầu hết hiệu lực chúng ta bắt bắt buộc quá trình thực hiện kiểm định để gia hạn, các lần kiểm định tiếp theo đó ta gọi là kiểm định định kỳ.
Trong lần kiểm định định kỳ ta thường siêu âm rà soát bề dày xem các ống lửa, ống lò, than nồi… có bị ăn mòn nhiều không?
Với thử thủy lực không phải lần nào cũng thử chỉ thử theo quy định 6 năm mới phải thử lại một lần.
Tiến hành rà soát đồng hồ áp. Van an toàn, mực nước ống thủy, chuông báo động.

C/ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG

Các nồi gia nhiệt dầu đã ngừng hoạt động trên 12 tháng, giờ muốn sử dụng lại các nồi gia nhiệt dầu đã dừng hoạt động này, ta phải tiến hành kiểm định lại.
Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lò hơi làm ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của lò hơi và nồi đun nước nóng.
Sau khi di dời nơi lắp đặt của nồi.
Nếu có đề nghị của chủ cơ sở sử dụng hoặc cơ quan đã có thẩm quyền.

Kiểm định máy nén khí

Hạn kiểm định nồi gia nhiệt dầu được bao lâu?

  • Lò hơi, nồi đun nước nóng có hạn kiểm định định kỳ không quá 2 năm, nồi đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định còn 1 năm căn cứ theo quy định về quy trình kiểm định QTKĐ: 01 – 2016/BLĐTBXH.
  • Trong trường hợp nhà chế tác quy định hoặc chủ đơn vị sử dung bắt buộc rút ngắn thời hạn kiểm định thì phải thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và đề xuất của nơi sản xuất.
  • Lúc rút ngắn thời gian kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định và quan trọng là phải kết hợp với đơn vị sử dụng.
  • Ta ghi thời hạn theo quy chuẩn đã được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Lúc kiểm định nồi gia nhiệt dầu chủ thiết bị cần chuẩn bị gì?

  • Giấy tờ kiểm định của những lần kiểm định trước đó kể cả biên bản kiến nghị và các thủ tục can dự tới việc bảo trì sữa chữa lò hơi.
  • Cho nồi gia nhiệt dầu ngừng hoạt động và tiến hành làm mát lò, mở hết những buồng đốt, cửa thông gió sao cho lò được thông thoáng nhất. Mở lớp bảo ôn bọc quanh lò.
  • Phân công người sử dụng lò để giúp công tác kiểm định, người chứng kiến công đoạn kiểm định.
  • Chủ cơ sở sử dụng đi vắng thì phải cử 1 người đứng ra đại diện để ký văn bản kiểm định.

Mọi thắc mắc và giải đáp xin các bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua địa chỉ bên dưới:

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định an toàn

Kiểm Định Nồi Hơi

LIÊN HỆ

KIỂM ĐỊNH NỒI HƠI

  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30

Kiểm định nồi hơi là một trong những công đoạn rất cần thiết, vì vậy hãy liên hệ với Trung Tâm kiểm định an toàn thành phố chúng tôi để tiến hành kiểm định an toàn cho các thiết bị làm việc hiệu quả năng suất cao, đặc biệt là bảo vệ an toàn tính mạng cho người lao động.

1. Có cần kiểm định hệ thống lạnh không

Mục số 9 có ghi rõ: “Hệ thống lạnh các loại theo phân loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:2015 được quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2016 thì hệ thống lạnh, hệ thống chiller là một trong những đối tượng nằm trong danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, ngoại trừ hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2, nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3; hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí.”. Xem chi tiết tại đây.

2. Các dòng thang máy nào cần phải kiểm định

Mục số 1 có ghi rõ: “Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất trên 115°C được quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2016, là một trong những đối tượng nằm trong danh mục vật dụng, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Xem chi tiết tại đây.

3. Những lò hơi nào phải cần kiểm định?

  • Nồi hơi các mẫu (bao gồm cả bộ hâm nước và bộ quá nhiệt) có áp suất hoạt động định mức của hơi trên 0,7 bar; nồi đun nước nóng với nhiệt độ môi chất trên 115°C.
  • Gồm có hầu hết các nồi hơi trong khoảng công suất nhỏ với năng suất sinh hơi trong khoảng vài trăm kg/h đến các lò hơi công nghiệp với công suất vài trăm tấn/h.

4. Quy trình để kiểm định nồi hơi

  • Hiện tại kiểm định nồi hơi ta áp dụng quy trình kiểm định QTKĐ: 01 – 2016/BLĐTBXH, đây là quy trình kiểm định mới nhất do Bộ lao động Thương Binh – Xã Hội ban hành. Xem chi tiết nhấp vào đây.
  • Tuy nhiên quy trình này không được vận dụng cho các đối tượng sau:
  • Nồi hơi đặt trên các tàu thuỷ; nồi hơi sử dụng năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời.
  • Những lò hơi, bình chịu áp lực vớidung tích không được lớn hơn 25 lít, mà tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng bar) không được cao hơn 200.
  • Các bình chứa nước với áp suất nhưng nhiệt độ nước không được quá 115 0C hoặc chứa những chất lỏng khác có nhiệt độ môi chất không được quá điểm sôi ứng với áp suất 0,7 bar.

5. Có mấy hình thức kiểm định nồi hơi, nồi đun nước nóng

Hiện tại có 3 hình thức kiểm định dựa vào quy trình kiểm định nồi hơi, nồi đun nước nóng như sau:

A/ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU

  • Chúng ta phải tiến hành kiểm tra, kiểm định để đảm bảo an toàn cho người sử dụng trước khi chuẩn bị xuất xưởng để đưa vào sử dụng sau khi lò hơi, nồi đun nước nóng chế tạo xong.
  • Công việc rất phức tạp, lập hồ sơ kỹ thuật, kiểm tra siêu âm đường hàn, vẽ bản vẽ tổng thể, thử kín, thử bền…trong lần kiểm định lần đầu.
  • Phần lớn những công việc này tiến hành tại xưởng của công ty chế tác, còn sau khi đã lắp đặt tại công ty dùng xong ta chỉ tiến hành rà soát vận hành, chỉnh van an toàn và niêm chì trên van.

B/ KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ

  • Sau khi kiểm định lần đầu hết hiệu lực chúng ta bắt bắt buộc quá trình thực hiện kiểm định để gia hạn, các lần kiểm định tiếp theo đó ta gọi là kiểm định định kỳ.
  • Trong lần kiểm định định kỳ ta thường siêu âm rà soát bề dày xem các ống lửa, ống lò, than nồi… có bị ăn mòn nhiều không?
  • Với thử thủy lực không phải lần nào cũng thử chỉ thử theo quy định 6 năm mới phải thử lại một lần.
  • Tiến hành rà soát đồng hồ áp. Van an toàn, mực nước ống thủy, chuông báo động.

C/ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG

  • Các nồi hơi đã ngừng hoạt động trên 12 tháng, giờ muốn sử dụng lại các nồi hơi và nồi đun nước nóng đã dừng hoạt động này, ta phải tiến hành kiểm định lại.
  • Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lò hơi làm ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của lò hơi và nồi đun nước nóng.
  • Sau khi di dời nơi lắp đặt của nồi.
  • Nếu có đề nghị của chủ cơ sở sử dụng hoặc cơ quan đã có thẩm quyền.
kiểm định nồi hơi

6. Hạn kiểm định nồi hơi được bao lâu?

  • Lò hơi, nồi đun nước nóng có hạn kiểm định định kỳ không quá 2 năm, nồi đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định còn 1 năm căn cứ theo quy định về quy trình kiểm định QTKĐ: 01 – 2016/BLĐTBXH.
  • Trong trường hợp nhà chế tác quy định hoặc chủ đơn vị sử dung bắt buộc rút ngắn thời hạn kiểm định thì phải thực hiện theo quy định của nhà chế tạo và đề xuất của nơi sản xuất.
  • Lúc rút ngắn thời gian kiểm định, kiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định và quan trọng là phải kết hợp với đơn vị sử dụng..
  • Ta ghi thời hạn theo quy chuẩn đã được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

7. Lúc kiểm định lò hơi chủ công ty sử dụng cần chuẩn bị gì?

  • Giấy tờ kiểm định của những lần kiểm định trước đó kể cả biên bản kiến nghị và các thủ tục can dự tới việc bảo trì sữa chữa lò hơi.
  • Cho nồi hơi ngừng hoạt động và tiến hành làm mát lò, mở hết những buồng đốt, cửa thông gió sao cho lò được thông thoáng nhất. Mở lớp bảo ôn bọc quanh lò.
  • Phân công người sử dụng lò để giúp công tác kiểm định, người chứng kiến công đoạn kiểm định.
  • Chủ cơ sở sử dụng đi vắng thì phải cử 1 người đứng ra đại diện để ký văn bản kiểm định.

Mọi thắc mắc và giải đáp xin các bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua địa chỉ bên dưới:

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.

Categories
Kiểm định an toàn

Kiểm Định Hệ Thống Lạnh

LIÊN HỆ

KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH

  • (028) 66789997 – 0939.556.007
  • lienhe@hanhtrinhdelta.com.
  • Thứ 2 đến thứ 6: 08h:00 – 17h:00 – Thứ 7 08h:00 – 11h:30
KHÁM PHÁ NGAY !

Cần phải tiến hành kiểm định hệ thống lạnh định kì để đảm bảo an toàn khi sử dụng, hơn nữa hệ thống lạnh nằm trong danh mục thiết bị yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn trong lao động. Từ lâu Trung tâm kiểm định an toàn thành phố luôn là nơi uy tín trong nghề do đó nếu có nhu cầu hãy gửi thông tin tới website kiemdinhantoanthanhpho.com do trung tâm quản lí, chắc chắn các bạn sẽ nhận được phản hồi từ nhanh nhất từ chúng tôi.

1. Có cần kiểm định an toàn lò hơi không?

Để phục vụ cho nhu cầu của con người trong quá trình bảo quản hoa quả, trái cây và làm đá trong các kho lạnh vì vậy mà hệ thống điện lạnh được dùng rất phổ biến. Để làm mát, điều hòa không khí rau củ quả ở trong các siêu thị,…thì hệ thống còn được sử dụng trong các tòa nhà cao tầng hệ thống điều hòa trung gian (hay còn được gọi là hệ thống chiller). Không những vậy nó còn được áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau. Các loại bình như: Bình chứa trung gian, bình chứa cao áp, bình tách lỏng, bình tách dầu,… vì đây là những bình có độ nguy hiểm cao do trong những bình này có môi chất làm việc lớn, cao áp có thể lên đến vài chục bar tùy thuộc vào từng đặc điểm của từng hệ thống. Bắt buộc phải kiểm định vì hệ thống lạnh, chiller theo quy định vì đây là thiết bị có yêu cầu rất nghiêm ngặt về an toàn trong lao động.

2. Kiểm định hệ thống lạnh theo quy định nào

Mục số 9 có ghi rõ: “Hệ thống lạnh các loại theo phân loại theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6104:2015 được quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH ban hành ngày 28 tháng 12 năm 2016 thì hệ thống lạnh, hệ thống chiller là một trong những đối tượng nằm trong danh mục thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, ngoại trừ hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2, nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3; hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí.”.

3. Cần phải kiểm định những loại hệ thống lạnh nào

  • Tất cả các hệ thống lạnh cố định hay di động được phân loại trong TCVN 6104:2015 đều phải kiểm định.
  • Ngoại trừ những hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 2,5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2, nhỏ hơn 5kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, không giới hạn lượng môi chất nạp đối với môi chất lạnh thuộc nhóm 3 và hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng không khí, nước.
  • Nhưng trên thực tế tất cả hệ thống đề phải được kiểm định khi cơ quan chức năng đề nghị.

4. Kiểm định hệ thống lạnh theo quy trình nào

  • Quy trình kiểm định mới nhất do Bộ Lao động Thương Binh – Xã Hội ban hành là quy trình kiểm định QTKĐ: 08 – 2016/BLĐTBXH được áp dụng để kiểm định hệ thống lạnh và hệ thống chiller .

5. Kiểm định hệ thống lạnh có mấy hình thức

Có 3 hình thức kiểm định khi dựa vào quy trình kiểm định hệ thống lạnh

A/ KIỂM ĐỊNH LẦN ĐẦU

  • Hệ thống lạnh, hệ thống chiller sau khi lắp đặt xong trước khi nghiệm thu đưa vào hoạt động ta phải tiến hành kiểm định, đạt yêu cầu mới cho thiết bị vào sử dụng.
  • Kiểm định lần đầu công việc khá vất vả, ta phải tiến hành thử thủy lực hệ thống, kiểm tra siêu âm mối hàn các bình chứa cao áp, bình chứa trung gian, bình tách lỏng, bình tách dầu (nếu có).
  • Tuy nhiên còn phải lập lý lịch cho hệ thống, vẽ sơ đồ nguyên lý… Chủ sử dụng nên giữ lại những tài liệu do bên đơn vị lắp đặt cung cấp để phục vụ cho những lần kiểm định sau này.

B/ KIỂM ĐỊNH ĐỊNH KỲ

  • Kiểm định định kỳ là sau khi thời hạn kiểm định lần đầu hết hiệu lực cơ sở sử dụng hệ thống lạnh, chiller phải tiến hành kiểm định lại.
  • Kiểm định định kỳ ta thường siêu âm kiểm tra bề dày các bình chứa, kiểm tra van an toàn, đồng hồ áp, còn thử thủy lực thì theo quy định 6 năm mới thử 1 lần. Tuy nhiên thực tế thì ít ai thử lại vì hệ thống phải dừng mới làm được và thời gian thử khá lâu, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của cơ sở.

C/ KIỂM ĐỊNH BẤT THƯỜNG

  • Phải tiến hành kiểm định lại nếu muốn đưa vào hoạt động trở lại đối với hệ thống lạnh đã ngừng hoạt động trên 12 tháng.
  • Tình trạng kỹ thuật của hệ thống bị ảnh hưởng sau khi sửa chữa, cải tạo nâng cấp.
  • Đối với hệ thống lạnh cố định bị thay đổi, di chuyển vị trí lắp đặt.
  • Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

6. Thời hạn kiểm định hệ thống lạnh được bao lâu

  • Căn cứ vào quy trình kiểm định QTKĐ: 08 – 2016/BLĐTBXH, thì hệ thống lạnh, chiller có thời hạn kiểm định định kỳ không quá 3 năm.
  • Đối với những hệ thống lạnh sử dụng môi chất làm lạnh có tính cháy nổ, độc hại, có tính ăn mòn kim loại và các hệ thống đã sử dụng trên 12 năm thì thời hạn kiểm định định kỳ còn 02 năm; Sử dụng trên 24 năm thì thời hạn còn 1 năm.
  • Trong trường hợp nhà sản xuất hoặc cơ sở sử dụng yêu cầu rút ngắn thời hạn thì ta phải thực hiện theo yêu cầu của nhà chế tạo hoặc chủ sử dụng.
  • Phải do kiểm định viên quyết định vì thời hạn kiểm định phụ thuộc vào tình trạng kỹ thuật của thiết bị thực tế tại hiện trường. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định phải có lý do rõ ràng, phải được thể hiện trong biên bản kiểm định.

Nếu có bất kì thắc mắc nào về kiểm định an toàn hệ thống lạnh các bạn hãy liên hệ địa chỉ sau cho chúng tôi nhé.

  • THỜI GIAN LÀM VIỆC

  • Thứ 2 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 3 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 4 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 5 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 6 : Sáng 08h:00 – 11h:30 – Chiều 13h:30 – 17h:00.
  • Thứ 7: Sáng 08h:00 – 11h:30
  • Chủ nhật: Nghỉ.

CÔNG TY CP KIỂM ĐỊNH AN TOÀN THÀNH PHỐ

  • Địa chỉ: 30 Đường T8, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (028) 66757236 – 0939.556.007
  • Email: lienhe@hanhtrinhdelta.com
  • Mã Số Thuế: 0311154468

THEO DÕI CHÚNG TÔI

Theo dõi chúng tôi qua các mạng xã hội trên để nhận được các tin tức, thông tư, nghị định liên quan đến các lĩnh vực về kiểm định, huấn luyện an toàn, quan trắc đo kiểm môi trường và dạy nghề. Và quý khách hàng sẽ nhận được câu trả lời nhanh nhất.